LA PETITE MAISON TRANQUILLE
Bienvenue à vous dans la petite maison tranquille votre forum d'entre-aide et de solidarité .

Toute l'équipe d'administration vous souhaite de passer de bons moments avec nos sujets divers .

Merci à vous de signer la charte et les 10 commandements , ainsi que de vous présenter dans les 24 heures suivant votre inscription , sinon votre compte sera supprimé.
Merci d'avance.

Nous vous remercions de votre inscription .

Bonne route parmi nous !

Expéditeur du message de bienvenue : fleur


INVENTION INVENTEUR INVENTION
 
AccueilportailFAQRechercherS'enregistrerConnexion

Partager | 
 

 Comment se forme un noyau?

Voir le sujet précédent Voir le sujet suivant Aller en bas 
AuteurMessage
Fleur

Administrateur/trice
Administrateur/trice


Féminin
Nombre de messages: 64263
Localisation: france
Emploi/loisirs: FONDATRICE
Humeur: bonne
Réputation: 15
Points: 97697
Date d'inscription: 11/06/2008

MessageSujet: Comment se forme un noyau?   Dim 1 Aoû 2010 - 21:36

Mitose






Un article de Wikipédia, l'encyclopédie libre.







Aller à : Navigation,
rechercher






Une cellule en métaphase





Du grec mitos qui signifie le filament (référence a l'aspect des chromosomes en microscopie) , la mitose désigne les évènements chromosomiques de la division cellulaire. Il s'agit d'une duplication « non sexuée » (contrairement à la méiose). C'est la division d'une cellule mère en deux cellules filles.
Elle désigne également une étape bien particulière du cycle de vie des cellules eucaryotes, dit « cycle cellulaire », qui est l'étape de séparation de chaque chromosome
de la cellule mère et de leur répartition égale dans chacune des deux
cellules filles. Ainsi, chaque « noyau fils » reçoit une copie complète
du génome
de l'organisme « mère ». L’ADN est répliqué grâce à l'ADN polymérase
lorsqu’il se trouve sous forme de chromatine (équivalent à un chromosome
déroulé), lors de l’interphase du cycle cellulaire.
Le cycle cellulaire est divisé en plusieurs phases :

  • la phase G1, première phase de croissance (la plus longue),
  • la phase S durant laquelle le matériel génétique est répliqué,
  • la phase G2, qui est la seconde phase de croissance cellulaire et,
  • la phase M, celle de la mitose proprement dite.
  • il existe une phase dite de quiescence qui correspond à la sortie du cycle, phase G0,celle-ci survient généralement en G1,

Les phases G1, S et G2 constituent l'interphase
Les mécanismes de la mitose sont très semblables chez la plupart des eucaryotes, avec seulement quelques variations mineures. Les procaryotes sont dépourvus de noyau et ne possèdent qu'un seul chromosome sans centromère, ils ne se divisent donc pas à proprement parler par mitose mais par scission binaire, tertiaire, multiple, ou par bourgeonnement.

Sommaire


[masquer]


  • 1 Les phases de la mitose

    • 1.1 Interphase
    • 1.2 Prophase
    • 1.3 Prométaphase
    • 1.4 Métaphase
    • 1.5 Anaphase
    • 1.6 Télophase
    • 1.7 Cytodiérèse

  • 2 Conséquences des erreurs
  • 3 Méiose et mitose
  • 4 Mitose végétale
  • 5 Médias



//

Les phases de la mitose [modifier]


La mitose est un phénomène continu, mais, pour faciliter la
compréhension de son déroulement, les biologistes ont décrit quatre
étapes caractéristiques de la mitose qui sont la prophase, la métaphase, l' anaphase et la télophase. La mitose dure entre 1 et 3 heures.
Interphase [modifier]




http://bamby2.forumactif.org/
http://lecoffreauximages.centerblog.net/
http://fandeloup.centerblog.net/4.html
http://vanilie.centerblog.net/6.html
http://www.hervecuisine.com/
lhttp://claudinedu11200.centerblog.net/rub-belles-images--3.html
http://french-speedtest.10fastfingers.com/
http://chezmanima.centerblog.net/rub-merci.html
http://rene.centerblog.net/rub-gifs-internet.html
http://marocaine001.centerblog.net/
http://www.sudoku-gratuit.fr/illusion-optique-image-qui-bougent.htm
http://www.jeux-reflexion.com/
Mon père dépensait beaucoup d'argent, parce qu'il voulait que je
fasse des études. Parce que ça coûte vachement cher, les études ! Et
encore, je faisais gaffe, j'étais un de ceux qui étudiaient le moins !
coluche
Revenir en haut Aller en bas
http://bamby2.forumactif.org
Fleur

Administrateur/trice
Administrateur/trice


Féminin
Nombre de messages: 64263
Localisation: france
Emploi/loisirs: FONDATRICE
Humeur: bonne
Réputation: 15
Points: 97697
Date d'inscription: 11/06/2008

MessageSujet: Re: Comment se forme un noyau?   Dim 1 Aoû 2010 - 21:38



Nhiễm sắc thể và sự phân cắt tế bào





Vietsciences-

Bùi Tấn Anh - Phạm Thị Nga




















I-
NHIỄM SẮC
THỂ











































1-
Nhiễm sắc thể ở tế bào sơ hạch
2-
Nhiễm sắc thể ở tế bào chân hạch


II-


SỰ NGUYÊN PHÂN

1-
Chu kỳ tế bào
2-
Kỳ trung gian
3-
Sự phân chia nhân
4-
Sự phân chia tế bào chất


III-



SỰ GIẢM PHÂN
1-
Lần phân chia thứ nhất

2-
Lần phân chia thứ hai


IV-


SỰ GIẢM PHÂN VÀ CHU
KỲ SỐNG CỦA SINH VẬT

1-
Ở thực vật
2-
Ở động vật




[size=12]CHƯƠNG I




NHIỄM SẮC THỂ VÀ SỰ PHÂN
CẮT TẾ BÀO





Trong các chương trước chúng ta
đă thấy sự sống phụ thuộc như thế nào vào
việc sinh vật sử dụng năng lượng của ánh
sáng mặt trời để tạo ra các đại phân tử giàu
năng lượng và sau đó làm thế nào tất cả các
sinh vật phân giải những đại phân tử nầy để
phóng thích năng lượng cần cho chúng duy tŕ
tất cả các hoạt động sống. Trong chương nầy
chúng ta sẽ khảo sát thêm một hoạt động đặc
biệt khác của tế bào: cách thức các tế bào
phân cắt và truyền thông tin di truyền từ
thế hệ nầy sang thế hệ khác.


Như chúng ta đă biết, các gen
của sinh vật (đơn vị mang thông tin di
truyền) được truyền từ tế bào nầy sang tế
bào khác qua các thế hệ của tế bào và của cơ
thể. Chúng xác định các đặc điểm của mỗi
sinh vật mới và định hướng cho các hoạt động
của chúng. V́ vậy sự nhân đôi và phân ly
của các nhiễm sắc thể trong quá tŕnh phân
bào là cơ sở cho sự kế tục và sự đa dạng của
sự sống.

I. NHIỄM SẮC THỂ








1. Nhiễm sắc thể ở
tế bào sơ hạch






Tính trung b́nh, các tế bào sơ hạch chỉ có
một phần ngàn ADN so với một tế bào chân
hạch. Sở dĩ chúng được gọi là tế bào sơ
hạch v́ chúng chưa có nhân thật được bao bởi
màng. Ở phần lớn tế bào sơ hạch, ADN được
tập trung trong một vùng nhân (nucleoid
region). Vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN
sợi đôi, h́nh ṿng, rất ít
protein liên
kết với chúng.


Ở vi khuẩn, ngoài ADN nhiễm sắc thể, c̣n có
một số ADN dạng ṿng, nhỏ hơn, gọi là các
plasmid. Các plasmid sao chép độc
lập với nhiễm sắc thể chính và chúng có thể
được chuyển nhận giữa các vi khuẩn khi chúng
tiếp hợp.






















Vi khuẩn








2. Nhiễm sắc thể ở
tế bào chân hạch






Ở tế bào chân hạch, nhiễm sắc thể gồm ADN và
protein. Trong các tế bào dinh dưỡng, các
nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp,
gọi là cặp nhiễm sắc thể tương đồng
(homologous pair), trong đó một chiếc là của
mẹ và một chiếc là của cha,
mỗi chiếc
mang cùng một số gen phân bố theo cùng thứ
tự. V́ vậy, số lượng nhiễm sắc thể trong
mỗi tế bào b́nh thường luôn luôn là bội số
của 2 và được gọi là lưỡng bội (2n).
Trong tế bào giao tử (tinh trùng hoặc noăn),
mỗi cặp nhiễm sắc thể
tương đồng chỉ c̣n
lại một chiếc, do đó số lượng nhiễm sắc thể
trong mỗi giao tử là đơn bội (n).



Mặc dù số lượng nhiễm sắc thể giữa các loài
có thể khác biệt rất lớn, chẳng hạn ở ruồi
giấm 2n = 8, ở người 2n = 46 nhưng các cá
thể b́nh thường trong cùng một loài luôn
luôn có số lượng nhiễm sắc thể bằng nhau.







Trong các tế bào chưa phân chia, khi quan
sát dưới kính hiển vi quang học, người ta
chưa thấy được nhiễm sắc thể mà chỉ thấy các
chất nhiễm sắc (chromatin) nằm trong nhân có
dạng hạt bắt màu sậm. Chất nhiễm sắc được
cấu tạo từ ADN và 2 loại protein: histon và
phi histon. Các protein phi histon có tính
acid, được t́m thấy ở những vùng liên kết
lỏng lẻo với ADN. Các protein histon có
tính kiềm, gồm 5 loại: H1, H2A, H2B, H3 và
H4. Khi nhiễm sắc thể được thành lập, ADN
quấn quanh 8 phân tử histon : H2A, H2B, H3
và H4 (mỗi loại gồm 2 phân tử) tạo nên một
cấu trúc gọi là thể nhân (nucleosome). Với sự tham gia của histon H1,
các thể nhân kết chặc với
nhau, cuộn
xoắn thành sợi có đường kính 30 nm, các sợi
nầy lại tiếp tục xoắn tạo thành sợi dầy hơn
(đường kính 300 nm). Khi các sợi nầy tiếp
tục xoắn, các nhiễm sắc thể được tạo thành.


















































Nhiễm sắc thể X rất
lớn so với nhiễm sắc
thể Y

Quan sát dưới kính hiển vi quang
học người ta có thể thấy được các nhiễm sắc
thể khi tế bào bắt đầu phân cắt. Lúc nầy
mỗi nhiễm sắc thể đă nhân đôi, mỗi nhiễm sắc
thể gồm 2 nhiễm sắc tử (chromatid) được nối
với nhau ở vùng tâm động(centromere)
.





































Nhiễm sắc thể
đă nhân đôi


II. SỰ NGUYÊN PHÂN









1. Chu kỳ tế bào
(cell cycle)






Sự phân chia tế bào là một đặc điểm của sự
sống. Nó cho phép một cơ thể đa bào tăng
trưởng. Nó cũng giúp thay thế các tế bào bị
thương, bị chết, giữ cho tổng số tế bào
trong một cá thể trưởng thành tương đối hằng
định. Chẳng hạn, trong cơ thể người mỗi
giây có hàng triệu tế bào phân chia để duy
tŕ tổng số khoảng 6.1013 tế bào. Đồng thời
sự phân chia tế bào cũng là cơ sở cho sự
sinh sản của mỗi sinh vật.



Ở tế bào chân hạch mỗi chu kỳ tế
bào là một tŕnh tự của các sự kiện kể từ
khi tế bào phân chia thành hai tế bào con
đến khi các tế bào con bắt đầu phân chia.



Một chu kỳ tế bào gồm hai kỳ: kỳ
trung gian (interphase) và kỳ phân cắt nhân
và tế bào chất (mitotic phase). Kỳ trung
gian được chia làm 3 giai đoạn: G1, S, G2.
Thời gian cần thiết cho mỗi kỳ khác
nhau rất nhiều tùy theo loại tế bào.
Tuy nhiên, kỳ trung gian thường chiếm phần
lớn thời gian của một chu kỳ tế bào








2. Kỳ trung gian
(Interphase)






Trong phần lớn đời sống, tế bào ở vào giai
đoạn không phân chia gọi là kỳ trung gian.
Trong thời kỳ nầy, tế bào tiến hành các hoạt
động sống như hô hấp, tổng hợp protein, tăng
trưởng, chuyên hóa và các vật liệu di truyền
được sao chép. Lúc nầy trong nhân tế bào
chưa xuất hiện các nhiễm sắc thể, chỉ thấy
được chất nhiễm sắc, màng nhân và hạch
nhân. Ở tế bào động vật, cạnh nhân c̣n có 2
trung tử h́nh trụ nằm thẳng góc với nhau.



Kỳ trung gian gồm 3 giai đoạn: G1(gap 1), S
(synthesis) và G2 (gap 2). Trong giai đoạn
G1 ribô thể và các bào quan bắt đầu nhân
đôi. Trong giai đoạn S, sự tổng hợp ADN xảy
ra cùng với sự tiếp tục nhân đôi của các bào
quan. Khi sự sao chép ADN kết thúc, giai
đoạn G2 bắt đầu và tế bào chuẩn bị phân cắt
nhân.






3. Sự phân chia
nhân (Mitosis)













Sau giai đoạn G2, tế bào bắt đầu kỳ phân
chia nhân. Kỳ nầy thường được chia thành 4
giai đoạn riêng biệt là kỳ trước, kỳ giữa,
kỳ sau và kỳ cuối (nhưng các giai đoạn nầy
thực sự nằm trong một quá tŕnh liên tục,
nối tiếp nhau).


a. Kỳ trước (Prophase)





Ở tế bào động vật, khi các trung tử nhân đôi
và phân ly về hai cực của tế bào, các nhiễm
sắc thể bắt đầu xoắn lại, trở nên ngắn và
dầy hơn. Lúc đầu chúng có dạng sợi dài và
mănh, về sau có dạng h́nh que ngắn.



Một thoi vi ống giúp các nhiễm
sắc thể phân ly trong quá tŕnh phân cắt
cũng được h́nh thành ở kỳ trước. Khi các
trung tử bắt đầu phân ly, một hệ thống vi
ống xuất hiện ở gần mỗi cặp trung tử và tỏa
ra theo tất cả các hướng. Các vi ống nầy
được gọi là các thể sao (asters). Khi mỗi
cặp trung tử về đến cực tế bào, một số vi
ống nối với các vi ống ở cực đối diện. Các
vi ống nầy cùng với các thể sao tạo thành
thoi phân bào.


Cuối kỳ trước, màng nhân và hạch nhân dần
dần biến mất, một số vi ống gắn vào các đĩa
protein (gọi là kinetochores) ở tâm động của
nhiễm sắc tử. Các vi ống này nối tâm động
với các cực (H́nh 3).


Ở tế bào thực vật, mặc dù không có trung
tử và các thể sao nhưng vẫn có sự thành lập
thoi vi ống.


b. Kỳ giữa
(Metaphase)





Đầu kỳ giữa, các nhiễm sắc thể (lúc đầu được
phân bố ngẫu nhiên trong nhân) bắt đầu di
chuyển về mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào. Đến giữa kỳ, các nhiễm sắc thể đă được
sắp xếp trên mặt phẳng nầy. Cuối kỳ, tâm
động của mỗi cặp nhiễm sắc tử tách ra, mỗi
nhiễm sắc tử trở thành một nhiễm sắc thể có
tâm động riêng.











c. Kỳ sau
(Anaphase)



Sau khi tâm động đă tách ra, hai nhiễm sắc
thể sẽ phân ly về hai cực đối diện của tế
bào. Lúc này các vi ống từ hai cực tế bào
kéo dài và đẩy hai cực xa ra. Cuối kỳ này,
tế bào có hai nhóm nhiễm sắc thể riêng biệt,
mỗi nhóm nằm ở một cực tế bào. Sự phân chia
tế bào chất (cytokinesis) cũng thường được
bắt đầu vào cuối kỳ nầy.



d. Kỳ cuối
(Telophase)



Khi hai bộ nhiễm sắc thể về đến hai cực,
chúng được bao bằng một màng nhân mới. Sau
đó các nhiễm sắc thể bắt đầu tháo xoắn và
trở lại h́nh dạng như ở kỳ trung gian, hạch
nhân cũng từ từ xuất hiện trở lại. Thoi
phân bào biến mất. Sự phân chia tế bào chất
thường cũng được hoàn tất trong suốt kỳ
nầy. Kỳ cuối kết thúc khi hai nhân mới có
đầy đủ các đặc điểm như ở kỳ trung gian
(H́nh 5).



Kết thúc sự phân chia nhân:
từ một nhân có một bộ nhiễm sắc thể (2n) cho
ra
hai nhân, mỗi nhân cũng có một bộ
nhiễm sắc thể (2n).






4. Sự phân chia
tế bào chất (cytokinesis)








a. Ở tế bào động
vật



Sự phân chia ở một tế bào động vật b́nh
thường bắt đầu bằng sự thành lập của một
rănh phân cắt (cleavage furrow) chạy ṿng
quanh tế bào. Khi sự phân chia tế bào chất
xảy ra, vị trí của rănh thường được xác định
bằng sự định hướng của thoi phân bào, thường
là ở vùng mặt phẳng xích đạo của thoi. Rănh
nầy càng ngày càng ăn sâu vào trong cho đến
khi nó cắt ngang qua tế bào, tạo ra hai tế
bào mới.


b. Ở tế bào thực
vật



V́ tế bào thực vật có vách celluloz tương
đối cứng nên không thể tạo các rănh phân
cắt, do đó sự phân chia tế bào chất xảy ra
theo một cách khác.


Ở nhiều loài nấm và tảo, màng nguyên sinh và
vách phát triển vào bên trong tế bào cho đến
khi hai mép gặp nhau và tách biệt hoàn toàn
thành hai tế bào con.


Ở thực vật bậc cao một màng đặc biệt gọi là
đĩa tế bào (cell plate) được thành lập ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào. Đĩa
tế bào ban đầu được h́nh thành ở trung tâm
của tế bào chất và từ từ lan ra cho đến khi
chạm vào mặt ngoài của tế bào và cắt tế bào
làm hai phần





III.
SỰ GIẢM PHÂN



Như chúng ta đă biết, sự nguyên phân giúp
duy tŕ số lượng nhiễm sắc thể không đổi
trong các tế bào dinh dưỡng. Trong các tế
bào giao tử (trứng và tinh trùng), số lượng
nhiễm sắc thể chỉ bằng một nửa so với tế bào
dinh dưỡng để khi thụ tinh (một trứng kết
hợp với một tinh trùng) tạo thành hợp tử, số
lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội được khôi phục
trở lại. Quá tŕnh phân chia làm số lượng
nhiễm sắc thể trong giao tử c̣n một nửa gọi
là sự giảm phân.


Quá tŕnh giảm phân gồm hai lần
phân chia, kết quả từ một tế bào lưỡng bội
(2n) tạo ra bốn tế bào đơn bội (n). Lần
phân chia thứ nhất có sự giảm số lượng nhiễm
sắc thể, lần phân chia thứ hai có sự phân ly
của các nhiễm sắc tử. Mỗi lần phân chia đều
có 4 giai đoạn: kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và
kỳ cuối. Giữa hai lần phân chia không có kỳ
trung gian. Trước khi tế bào giảm phân cũng
có sự tổng hợp ADN và sự nhân đôi của các
bào quan.





1. Lần phân chia
thứ nhất





a. Kỳ trước I





Nhiều sự kiện diễn ra trong kỳ trước I của
giảm phân giống như trong kỳ trước của
nguyên phân. Các nhiễm sắc thể từ từ xoắn
lại, trở nên dầy và ngắn hơn, bắt màu đậm.
Hạch nhân và màng nhân từ từ biến mất, thoi
phân bào được thành lập. Nghiên cứu bằng
phương pháp đánh dấu (dùng các chất đồng vị
phóng xạ) cho thấy sự nhân đôi của vật liệu
di truyền xảy ra trong kỳ trung gian (trước
kỳ trước I) nhưng hai nhiễm sắc tử chưa tách
biệt nhau.


Tuy nhiên, có những khác biệt quan trọng
giữa kỳ trước I của giảm phân với kỳ trước
của nguyên phân.


Điểm khác biệt chủ yếu nhất là các nhiễm sắc
tử của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng luôn
luôn nằm cạnh nhau và cùng di chuyển. Hai
nhiễm sắc tử của mỗi nhiễm sắc thể c̣n được
giữ chặc với nhau bởi một cặp trục protein
mỏng chạy dọc theo suốt chiều dài nhiễm sắc
thể. Các trục protein của hai nhiễm sắc thể
tương đồng được nối với nhau bằng cầu
protein chéo tạo thành một cấu trúc gọi là
phức hệ tiếp hợp (synaptonemal complex),
kết nối 4 nhiễm sắc tử với nhau tạo thành tứ
tử (tetrad).
Quá tŕnh này gọi là sự
tiếp hợp (synapsis).


Lúc này một quá tŕnh quan
trọng là sự trao đổi chéo (crossing over)
bắt đầu. Nhiễm sắc tử của nhiễm sắc thể này
sẽ trao đổi một số đoạn với nhiễm sắc tử của
một nhiễm sắc thể khác trong cặp tương đồng,
tạo ra các nhiễm sắc tử lai. Khi phức hệ
tiếp hợp bị phá vỡ, hai nhiễm sắc tử lai vẫn
c̣n dính nhau tại các điểm gọi là điểm bắt
chéo (chiasma) trong cặp nhiễm sắc thể tương
đồng

























Crossing-over



Cuối kỳ trước I phần lớn các
nhiễm sắc thể có hai nhiễm sắc tử lai (v́
vật liệu di truyền đă được trao đổi giữa hai
nhiễm sắc tử của hai nhiễm sắc thể tương
đồng). Các vi ống xuất hiện, tỏa ra từ hai
cực tế bào, một số vi ống đính vào tâm động.


b. Kỳ giữa I



Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng hoạt động
như một đơn vị thống nhất, di chuyển và tập
trung về mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào.


c. Kỳ sau I



Tâm động của hai nhiễm sắc thể không phân
chia, do đó chỉ có sự tách và phân ly về hai
cực tế bào của hai nhiễm sắc thể. V́ mỗi
nhiễm sắc thể có một tâm động gắn với các
vi ống của một cực nên hai nhiễm sắc thể của
mỗi cặp tương đồng sẽ được kéo về hai cực
đối diện.



d. Kỳ cuối I



Kỳ cuối I của giảm phân và kỳ cuối của
nguyên phân giống nhau, chỉ khác biệt là
trong giảm phân mỗi nhân mới được thành lập
chỉ c̣n một nửa số nhiễm sắc thể so với nhân
ban đầu và mỗi nhiễm sắc thể đều có hai
nhiễm sắc tử.


Tiếp theo lần phân chia thứ I có
một kỳ ngắn tương tự kỳ trung gian giữa hai
lần nguyên phân nhưng không có sự sao chép
vật liệu di truyền và do đó không có sự tạo
thành các nhiễm sắc tử mới.





2. Lần phân chia
thứ hai






Đây là lần phân chia nguyên nhiễm (số lượng
nhiễm sắc thể không đổi sau khi phân chia).
Ở kỳ trước II không có hiện tượng tiếp hợp
v́ tế bào không có các nhiễm sắc thể tương
đồng, thoi phân bào được thành lập từ các vi
ống. Sang kỳ giữa II các nhiễm sắc thể tập
trung về mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào, các sợi thoi đính vào tâm động. Sau đó
tâm động phân chia, mỗi nhiễm sắc tử tách
thành nhiễm sắc thể . Trong kỳ sau II, mỗi
nhiễm sắc thể phân ly về hai cực tế bào.
Đến kỳ cuối II, bốn nhân mới được thành lập,
mỗi nhân có số nhiễm sắc thể đơn bội.



IV. SỰ GIẢM PHÂN VÀ CHU KỲ
SỐNG CỦA SINH VẬT







1. Ở thực vật



Sự giảm phân ở thực vật thường tạo ra các tế
bào sinh sản đơn bội (n) gọi là các bào
tử (spores). Các bào tử này thường nguyên
phân để phát triển thành cơ thể đa
bào
đơn bội.


Ở một số thực vật sơ khai như
Tảo, các bào tử đơn bội (giai đoạn 1) nguyên
phân và phát triển thành cơ thể đa bào đơn
bội, tăng trưởng nhanh, ít chuyên hóa. Giai
đoạn nầy chiếm phần lớn chu kỳ sống (giai
đoạn 2). Các cơ thể đa bào nầy nguyên phân
tạo ra các giao tử đơn bội (giai đoạn 3).
Qua thụ tinh, các giao tử tạo thành hợp tử
lưỡng bội (giai đoạn 4). Ngay sau đó hợp tử
giảm phân để tạo ra 4 bào tử đơn bội, bắt
đầu một chu kỳ mới. Ở các thực vật này,
giai đoạn đơn bội chiếm ưu thế, giai đoạn
lưỡng bội ở hợp tử rất tạm thời.



Ở Dương xĩ, giai đoạn lưỡng bội và đơn bội
trong chu kỳ sống xấp xĩ nhau. Ởí giai đoạn
lưỡng bội của chu kỳ sống, các tế bào trong
cơ quan sinh sản giảm phân tạo ra các bào tử
đơn bội (giai đoạn 1). Các bào tử này
nguyên phân và phát triển thành các cây đa
bào đơn bội (giai đoạn 2). Sau cùng, chúng
tạo ra các giao tử đơn bội bằng sự nguyên
phân (giai đoạn 3). Sự thụ tinh phối hợp
hai giao tử thành hợp tử lưỡng bội (giai
đoạn 4). Hợp tử sẽ nguyên phân và phát
triển thành một cây đa bào lưỡng bội. (giai
đoạn 5). Khi cây nầy giảm phân tạo bào tử,
một chu kỳ mới bắt đầu.


Ở các thực vật hột kín, giai
đoạn 1 và giai đoạn 2 tiêu giảm, chỉ c̣n 3 -
8 tế bào không sống tự do và phần lớn đời
sống của nó là cây đa bào lưỡng bội. (giai
đoạn 5) (H́nh 8).





2. Ở động vật






Trừ một ít ngoại lệ, các động vật bậc cao
tồn tại ở dạng cơ thể đa bào lưỡng bội trong
toàn bộ chu kỳ sống của chúng. Vào thời kỳ
sinh sản, sự giảm phân sẽ tạo ra các giao tử
đơn bội. Khi nhân của các giao tự hợp nhất
lại trong thụ tinh sẽ tạo ra một hợp tử
lưỡng bội. Sau đó hợp tử nguyên phân để tạo
ra một cá thể đa bào mới. Như vậy, chỉ
có các giao tử (tinh trùng và trứng) là ở
giai đoạn đơn bội trong chu kỳ sống của động
vật.








H́nh 8. Bốn kiểu chu kỳ sống của sinh vật





Ở động vật đực, các tinh trùng
được tạo ra từ các biểu mô sinh tinh nằm
trong ống sinh tinh của các dịch hoàn
(testes). Khi một trong các tế bào biểu mô
giảm phân, bốn tế bào đơn bội nhỏ, kích
thước xấp xĩ nhau được tạo ra. Sau đó cả
bốn tế bào nầy đều được chuyên hóa thành
tinh trùng (sperm), có đuôi dài, với một ít
tế bào chất ở phần đầu. Quá tŕnh sản sinh
tinh trùng gọi là sự sinh tinh
(spermatogenesis).


Ở động vật cái, các tế bào trứng được tạo ra
trong các nang của buồng trứng (ovaries) bởi
một quá tŕnh gọi là sự sinh trứng
(oogenesis). Khi một tế bào trong buồng
trứng giảm phân , các tế bào đơn bội được
tạo thành có kích thước rất khác nhau. Lần
phân bào thứ I tạo ra một tế bào tương đối
lớn và một tế bào rất nhỏ gọi là thể cực
(polar body) thứ nhất. Trong lần phân bào
thứ II, tế bào lớn lại cho ra một thể

cực nhỏ thứ hai và một tế bào lớn. Tế bào
lớn sau đó chuyên hóa thành tế bào trứng
(ovum). Thể cực thứ nhất có thể tiếp tục
phân chia lần thứ II hoặc không
phân
chia. Các thể cực này không có chức năng.
Như vậy khi một tế bào lưỡng bội trong
buồng trứng hoàn tất giảm phân , chỉ có một
tế bào trứng được tạo ra





Trích
Trường Đại Học Cần Thơ





[/size]




http://vietsciences.net


http://vietsciences.free.fr





http://bamby2.forumactif.org/
http://lecoffreauximages.centerblog.net/
http://fandeloup.centerblog.net/4.html
http://vanilie.centerblog.net/6.html
http://www.hervecuisine.com/
lhttp://claudinedu11200.centerblog.net/rub-belles-images--3.html
http://french-speedtest.10fastfingers.com/
http://chezmanima.centerblog.net/rub-merci.html
http://rene.centerblog.net/rub-gifs-internet.html
http://marocaine001.centerblog.net/
http://www.sudoku-gratuit.fr/illusion-optique-image-qui-bougent.htm
http://www.jeux-reflexion.com/
Mon père dépensait beaucoup d'argent, parce qu'il voulait que je
fasse des études. Parce que ça coûte vachement cher, les études ! Et
encore, je faisais gaffe, j'étais un de ceux qui étudiaient le moins !
coluche
Revenir en haut Aller en bas
http://bamby2.forumactif.org
 

Comment se forme un noyau?

Voir le sujet précédent Voir le sujet suivant Revenir en haut 
Page 1 sur 1

 Sujets similaires

-
» Enlever le noyau des cerises
» Powermax: comment générer des alertes vocales en zone ext.
» Comment forme-t-on les adverbes en arabe ?
» Comment se forme les étoiles?
» Comment expliquez-vous la forme des chiffres que nous utilisons ?

Permission de ce forum:Vous ne pouvez pas répondre aux sujets dans ce forum
LA PETITE MAISON TRANQUILLE  :: Dis papi pourquoi ??2 :: Dis moi papi pourquoi ??333 :: inventions experiences-